Thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư

Trong những năm gần đây, Việt Nam trở thành một trong những quốc gia thu hút nhiều vốn đầu tư đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Bên cạnh nhu cầu đăng ký cấp mới Giấy phép đầu tư, nhiều Nhà đầu tư nước ngoài cũng có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp phép trước đó.

1. Dự án đầu tư là gì?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Dự án đầu tư được định nghĩa như sau:Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Để Dự án đầu tư hoạt động trên thực tế, Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép đầu tư (hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mà trước đây là Giấy chứng nhận đầu tư). Trên Giấy phép đầu tư sẽ ghi nhận những thông tin về Dự án đầu tư, bao gồm các nội dung sau:

– Nhà đầu tư;

– Tên Dự án đầu tư, mã số Dự án đầu tư;

– Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng;

– Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;

– Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động);

– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

– Tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

– Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư à căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có);

– Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

2. Các trường hợp điều chỉnh chủ trương dự án đầu tư

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 thì trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 41 Luật đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

– Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

– Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

– Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

– Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

3. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 44 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Các tài liệu liên quan đến các nội dung điều chỉnh (nếu có) bao gồm:

+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (đối với dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

+ Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ);

+ Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu thư theo hợp đồng BCC);

+ Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư (nếu có).

Nơi nhận: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

4. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 45 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Thành phần hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ gồm các tài liệu (1), (2), (3) và (4) như đối với thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ nêu trên.

Nơi nhận: Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 32 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

5. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được quy định tại Điều 46 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Thành phần hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ gồm các tài liệu (1), (2), (3) và (4) như đối với thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ nêu trên.

Nơi nhận: Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

– Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

– Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

– Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

– Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.